[Đầy đủ]200 yếu tố xếp hạng từ Google

By Sơn Đặng | SEO

Sep 24
[Đầy đủ]200 yếu tố xếp hạng từ Google
3 (60%) 2 votes

Như các bạn cũng biết Google có khoảng 200 yếu tố để đánh giá xếp hạng của 1 từ khóa. Nhưng chưa chắc ai cũng biết được tất cả về chúng. Bản thân mình cũng vậy, có những cái quan trọng và ảnh hưởng lớn mình mới để ý chứ những cái yếu tố nhỏ nhỏ thì mình cũng chẳng để ý lắm. Nhưng hiện tại SEO càng này càng cạnh tranh nên không thể bỏ qua các yếu tố nhỏ nhỉ.

Dưới đây là đầy đủ bản dịch từ Brian Dean (Có nhiều cái là lời văn của mình để đảm bảo bài viết tới bạn đọc dễ hiểu nhất) về 200 yếu tố xếp hạng của Google.

  • Có những cái đã được chứng minh
  • Có những cái đang còn trong tranh cãi

Nhưng tất cả đều được mình liệt kê dưới đây để các bạn có cái nhìn toàn cảnh nhất.

Nhớ share và ghi nguồn về toiseo.com khi đăng bài trên các website khác nhé

1. Tuổi đời Domain : Trong video này Matt Cutts đã nói về Domain age như sau :

Sự khác biệt giữa 1 domain 6 tháng tuổi và 1 domain 1 năm tuổi không khác nhau là mấy.

Nói 1 cách dễ hiểu là domain age không ảnh hưởng lắm tới xếp hạng tìm kiếm .

2. Từ khóa xuất hiện trong tên miền : Không giúp tăng thứ hạng nhiều nhưng từ khóa xuất hiện trong tên miền vẫn là một tín hiệu thể hiện sự liên quan với tên miền đó. (từ khóa trong tên miền vẫn được in đậm khi bạn search trên google)

3. Từ khóa xuất hiện ở từ đầu tiên của tên miền : Một tên miền với từ khóa xuất hiện ở phía đầu sẽ có lợi thế hơn so với tên miền không chưa từ khóa hoặc từ khóa xuất hiện ở giữa hoặc cuối tên miền.

4. Thời gian đăng ký của một tên miền : Trong một bằng sáng chế của google có nói như sau:

Những domain hợp pháp (ở đây theo bản dịch, còn theo nghĩa mình hiểu thì là những domain dạng domain của tổ chức hoặc công ty hoặc những domain đẹp có thể sử dụng với thời gian dài) thì sẽ được đăng ký với thời hạn lâu. Còn những domain bất hợp pháp(dạng mua xong dùng rồi vứt ấy) thì thường sẽ đăng ký 1 năm thôi. Nên thời gian đăng ký của domain sẽ được sử dụng như một yếu tố tố trong việc xác định tính hợp pháp của một domain -> trust sẽ cao hơn domain đăng ký ngắn hạn.

5. Moz đã xác thực rằng với một subdomain có từ khóa sẽ giúp vào việc tăng hạng cho website

Với 1 ví dụ giữa 2 subdomain như sau :

Một cái là :

dichvuseo.toiseo.com so với 1 subdomain khác là congtytnhhachau.toiseo.com thì subdomain có chưa từ khóa dich vu seo sẽ tốt hơn so với subdomain thứ 2. Điều này đã được chứng mình bởi Moz vào năm 2011

6.Domain history : Lịch Sử của tên miền

Một trang web đã bị xóa chủ sở hữu (xác định thông qua whois) thì có thể thông báo tới google để “thiết lập lại” lịch sử của trang web, xóa bỏ các backlink cũ

7. Exact Match Domain : Kết hợp chính xác với tên miền.

EMDs vẫn là 1 yếu tố giúp bạn cạnh tranh trên bảng xếp hạng nhưng Google đang giảm dần sự ảnh hưởng của chỉ số này trong việc xếp hạng từ khóa vì có khá nhiều trang web có EMDs nhưng chất lượng khá thấp.

 

8. Public & Private Whois

Khi bạn giấu kín thông tin tên miền nó có thể là dấu hiệu thể hiện rằng ” Có gì đó đang được che dấu) Matt Cutts đã phát biểu tại Pubcon vào năm 2006 như sau :

“…When I checked the whois on them, they all had “whois privacy protection service” on them. That’s relatively unusual.  …Having whois privacy turned on isn’t automatically bad, but once you get several of these factors all together, you’re often talking about a very different type of webmaster than the fellow who just has a single site or so”

Theo nghĩa mình hiểu ở đây có nghĩa là cái private whois không bị cho là không tốt, nhưng khi mà bạn làm theo hệ thống (tức là có nhiều website) thì rất có thể nó sẽ là 1 tín hiệu xấu khi google đánh giá 1 website so với việc bạn chỉ làm một site.

9. Penalized WhoIs Owner (Phạt chủ sở hữu tên miền thông qua whois)

Khi mà chủ sở hữu 1 domain bị xác định là spam thì những site có cùng chủ sở hữu đó sẽ bị xem xét rất kỹ. Đó là việc tại sao khi bạn làm theo hệ thống mà không đổi thông tin whois thì rất dễ bị chết cả dàn website.

10. Tên miền của từng quốc gia cụ thể

Cái này áp dụng cho các bạn SEO global là chính. Khi các bạn có backlinks từ các domain của các quốc gia cụ thể như Úc (domain.com.au) , Cannada (domain.ca)… thì thứ hạng của bạn tại các quốc gia đó sẽ được tăng cao hơn so với các quốc gia khác. Nhưng nếu như chỉ tập trung xây dựng links tại các domain như vậy sẽ hạn chết rất nhiều đối với thứ hạng của bạn trên toàn cầu

11. Từ khóa có trong thẻ Title :

Thẻ title là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong SEO Onpage,  Bạn sẽ luôn luôn cần quan tâm thẻ title trước tiên nếu như muốn có một page có onpage chất lượng cao.

Điều này đã được mình đưa ra trong bài Hướng dẫn SEO Onpage.

12. Thẻ title bắt đầu bằng từ khóa

Đơn giản chỉ là với 1 title bắt đầu bằng từ khóa mục tiêu sẽ tốt hơn là nhét từ khóa đó xuống cuối cùng 😀

13. Từ khóa có trong thẻ mô tả (description tag). 

Tuy rằng không quan trọng bằng keywords in title tag nhưng nó vẫn tạo ra sự khác biệt về chất lượng với các site không có từ khóa trong thẻ mô tả.

14. Chèn từ khóa vào thẻ H1 .

Được coi là một thẻ tiêu đề thứ 2, vì thế , nếu như bạn chèn từ khóa vào thẻ h1 thì nó cũng sẽ được google sử dụng như là 1 tín hiệu để xếp hạng website

15. Sự xuất hiện thường xuyên của từ khóa

Thường thì với 1 nội dung bất kỳ, google sẽ tìm ra các keywords nào được lặp lại nhiều nhất trong nội dung đó để xác định loại chủ đề mà bài viết hướng tới.

Ví dụ như trong 1 bài viết về khóa học SEO, nếu như bạn có keywords khoa hoc SEO trong đó với tần suất nhiều hơn các key khác thì mặc định google sẽ coi khoa học SEO là chủ đề chính của bài viết để xếp hạng cho nó.

Tuy nhiên cũng không nên cho từ khóa lặp lại quá nhiều lần vì như vậy sẽ bị google coi như là 1 hành động spam thủ công.

16. Độ dài của bài viết

Có khá nhiều chứng mình đã khẳng định với một bài viết dài (từ 1500 -> 2000 từ) sẽ có thứ hạng cao hơn là một bài viết ngắn. Người đọc cũng thích đọc các bài viết dài với cách trình bày gọn gàng và cung cấp được nhiều thông tin hơn là một bài viết ngắn.

17. Mật độ của từ khóa ( Keywords density)

Khá giống với #15 , mặc dù keywords density không còn quan trọng giống như xưa nhưng nó vẫn nằm trong các yếu tố xếp hạng của google

18. Các từ khóa liên quan (LSI keywords)

Chắc nhiều bạn chưa hiểu định nghĩa của LSI là gì nhỉ. Để mình giải thích luôn

LSI (Latent Semantic Indexing Keywords in Content) giải thích đơn giản là chỉ những keywords liên quan đến keywords mà bạn đang tìm. Ví dụ bạn tìm với keywords là apple thì nó sẽ gợi ý cho bạn các từ khóa như sau :

Đây là LSI keywords

Đây là LSI keywords

Nếu như trong content của bạn có chèn LSI keywords thì nó cũng được coi như là 1 tín hiệu cho Google xếp hạng từ khóa của bạn.

19. LSI keywords trong thẻ title và description

Lại là LSI keywords. Với việc chèn LSI keywords trong title và descriptions thì bạn đã giúp bot google hiểu khá rõ về nội dung của mình rồi đó (nó giúp phân biệt các từ đồng nghĩa với nhau) .

20. Tính toán tốc độ tải trang thông qua HTML

Cả 2 Search engine hiện nay là Google và Bing đều cho tốc độ tải trang vào trong thuật toán tính xếp hạng của mình. Để phân biết tốc độ load giữa các trang khác nhau thì google sẽ ước tính qua HTML code (nhiều dòng code không) và kích thước của 1 page

21. Duplicate contents (trùng lặp nội dung)

Sự trùng lặp ở đây là trùng lặp trong cùng 1 trang với nhau nhé. Nếu 1 trang web có nhiều page có nội dung giống nhau thì rất dễ bị google phạt và đánh giá thấp trang web

22. Canonical tag (thẻ canonical)

Thẻ canonical ra đời để khắc phục tình trạng trùng lặp nội dung ở trên 1 cách nhanh nhất cho người quản trị trang web. Chức năng của nó như sau : Khi bạn sử dụng thẻ canonical vào 1 pages thì bot google sẽ xác nội dung của page đó là duy nhất . Nếu như các page khác có copy nội dung của page được gắn canonical thì Google sẽ không tính đó là trùng lặp nội dung

23. Tốc độ tải trang được đếm qua trình duyệt Chrome:

Google có thể vẫn sử dụng những dữ liệu người dùng của Chrome để giúp người dùng có những trải nghiệm tải trang web tốt nhất. (Điều này chưa chắc chắn lắm)

24. Tối ưu hình ảnh

Google xác định 1 trang web được tối ưu hình ảnh thông qua tên file ảnh, thẻ alt, title, description và caption. Vì thế bạn nên tối ưu hình ảnh thật kỹ càng trước khi post một bài nào đó.

25. Lần cập nhật nội dung mới nhất

Google Caffeine ủng hộ những nội dung được cập nhật gần đây. Để làm nổi bật lên tầm quan trọng của yếu tố này, Google cho thấy ngày cập nhật cuối cùng của trang cho các trang nhất định.

Ghi chú: Google Caffeine là hệ thống đánh chỉ mục mới của Google. Hệ thống này sẽ loại bỏ hoàn toàn tư tưởng “ sống lâu lên lão làng ” của các website lâu đời. Khả năng nhận được index và xếp hạng của các trang là ngang nhau nếu tính theo độ mới của nội dung hiển thị trên website.

Google Caffeine sẽ cập nhận và phân tích website trên những phần nhỏ và cập nhật các chỉ mục tìm kiếm liên tục và trên một diện rộng. Như vậy khi các googlebot đến những trang mới, có thông tin mới thì những thông tin này được xếp ngang hàng với các thông tin trên các website cũ. Như vậy người dùng sẽ dễ dàng tìm được thông tin mới 100% mà không bắt gặp phải bất cứ rào cản nào.

26. Tầm quan trọng của việc cập nhật nội dung

Google coi việc chỉnh sửa một nội dung là yếu tố làm mới nội dung của pages . Nếu như bạn thêm hoặc xóa đi một đoạn nội dung thì sẽ tốt hơn nhiều là thay đổi một vài từ nào đó.

27. Lịch sử cập nhật(hay có thể gọi là tần suất cập nhật bài viết của bạn)

Bao lâu thì nên cập nhật nội dung của page? Hàng ngày, hàng tuần? Tần xuất cập nhật trang cũng đóng một vai trò trong sự thay đổi.

28. Độ nổi bật của từ khóa

Khi viết một bài viết, bạn nên đưa từ khóa của mình vào 100 từ đầu tiên của bài. Như vậy rất tốt cho việc giúp google xác định chủ đề chính của bài viết cũng như keywords quan trọng trong bài

29.Từ khóa xuất hiện trong thẻ H2 và H3

Mình nhớ hồi trước việc chèn từ khóa và các thẻ H1, h2 , H3 khá quan trọng nhưng dần dần cho đến nay thì thẻ h2, h3 đã không còn quan trọng như trước nhưng nó vẫn nằm trong các yếu tố giúp google xếp hạng từ khóa

30. Sử dụng chính xác từ khóa

Việc bạn sử dụng chính xác từ khóa cần SEO trong bài viết sẽ tốt hơn là dùng các cụm từ đồng nghĩa hoặc có nghĩa tương đương.

Ví dụ như sau : Với keywords bạn cần SEO là : ” Thong tac be phot ” chẳng hạn thì việc bạn dùng từ khóa này trong bài viết sẽ tốt hơn là dùng các từ như “hut be phot” hoặc ” choc be phot ” …

31. Out bound link quality (Link trỏ đến 1 trang web chất lượng)

Đa phần các SEOer ở nước ngoài đều nghĩ rằng có một link out tới trang web chất lượng sẽ phản ánh phần nào về trang web của bạn.(Kiểu như mình quan hệ với một người có học sẽ được xã hội nhìn nhận tốt hơn là quan hệ với mấy ông nghiện ngập ấy)

32. Outbound link theme( Liên kế đến một trang web có cùng chủ đề)

Theo như Moz ghi nhận thì các trang web mà bạn liên kết sẽ phần nào phản ánh chủ đề trang web của bạn. Đại loại như nếu như bạn có 1 trang web bán ô tô mà liên kết đến 1 trang web về phim thì Google sẽ nhận định trang web của bạn có chủ đề chính về những bộ phim về ô tô chứ không phải là một trang web bán ô tô

33. Ngữ pháp và chính tả

Có thể là một tín hiệu ghi nhận về chất lượng content của bạn nhưng nhìn về tổng thể thì đây không là một tín hiệu quan trọng

34. Thông điệp mà nội dung đem tới

“Content is king” Câu nói không thể quên được khi làm SEO. Nếu như một nội dung mà bạn copy hoặc spin từ những nội dung đã được index thì sẽ không đem đến được thông điệp hữu ích gì so với những nội dung mà bạn tự viết.  Những nội dung dạng này thường thì rank rất thấp (thường sẽ thấp hơn bản chính) hoặc được google cho vào loại Supplemental Index

Ghi chú : Cùng với Duplicate Content thì Supplemental Index là 2 vấn đề liên quan chặt chẽ đến chất lượng nội dung của website.

Supplemental index là những trang web được Google đánh dấu khi chưa có mục đích sử dụng trang web đó và độ tin tưởng vào nội dung trang web đó khá thấp . Những trang gặp vấn đề “Supplemental Result” thường là những trang web có ít thông tin hoặc lặp lại thông tin của trang web khác trên cùng một website. Những trang web này gần như không có bất kì liên kết nào từ các trang web khác.

Vậy làm sao để tránh “Supplemental Result”

Như nguyên nhân ở trên, có 2 cách giải quyết. Cách thứ nhất và đơn giản nhất, đó là nói với Google “hãy tránh xa trang web này ra”. Rất đơn giả, chỉ cần thêm một dòng lệnh meta hoặc thêm vào file robots.txt vài dòng code để ngăn Google không viếng thăm trang web đó.

  • User-agent: *
  • Disallow: /cgi-bin/
  • Disallow: /logs/
  • Disallow: /wp-admin/
  • Disallow: /wp-includes/

Cách thứ hai là hãy làm cho trang web đó trở nên giàu thông tin, tăng độ tin tưởng của Google và đặc biệt là hữu ích với người dùng hơn. Một số phương pháp sau có thể giúp bạn:

– Hãy cho trang web đó có title riêng và không nên để phần lớn nội dung của title trùng với title trang web khác.

– Sử dụng meta description riêng cho trang web đó.

– Làm phong phú thêm nội dung cho trang web đó. Gợi ý: Nếu đó là trang chứa bài viết thì nên thêm mục “Những bài viết liên quan”. Điều này sẽ rất có ích.

– Tạo càng nhiều link đến trang web đó càng tốt cả từ những trang web khác cũng như ngay chính tại website của bạn.

– Nếu có thể, hãy giảm độ dài của địa chỉ trang web đó.

35. Helpful Supplemental Content (Nội dung thông tin hữu ích)

Khi bạn chỉnh sửa hoặc thêm vào một thông tin hữu ích cho 1 post đã được index rồi thì điều đó sẽ giúp cải thiện thứ hạng của chính page mà bạn chỉnh sửa bài viết. Nó nằm trong thuật toán về content của google.

36. Number of Outbound Links (Số lượng liên kết ra ngoài)

Một website có quá nhiều liên kết ra ngoài thì sẽ khiến cho điểm chất lượng giảm và website đó sẽ bị google liệt vào dạng là spam

37. Các file media (ảnh, nhạc hoặc file video)

Một bài viết có hình ảnh, video hoặc bất cứ các các dạng media khác như gif chẳng hạn đều giúp cho việc tăng tín hiệu xếp hạng cho content của bạn

38. Số lượng liên kết nội bộ

Số lượng liên kết nội bộ đến 1 page sẽ giúp google đánh giá tầm quan trọng của page đó đối với tổng thể toàn bộ trang web.

39. Chất lượng của liên kết nội bộ

Trong 1 trang web, có page sẽ có chất lượng cao, page khác lại không cao bằng vì thế chất lượng của liên kết nội bộ trong cùng 1 tên miền cũng ảnh hưởng tới xếp hạng của trang đó

40. Các liên kết gãy

Nếu như website có quá nhiều các liên kết gãy (broken link) thì đó cũng là 1 tín hiệu để google kiểm tra xem trang đó còn hoạt động không hoặc có bị vi phạm chính sách nào không. Trong guilde lines của google cũng chỉ ra rằng liên kết gãy cũng là 1 yếu tố để xác định chất lượng của site.

41. Cấp độ đọc hiểu của 1 bài viết

(Yếu tố dự đoán) Có một số người đã dự đoán rằng google có thể có 1 chỉ số đọc hiểu của 1 bài viết để đánh giá thứ hạng của bài viết đó. Nó được chia thành 3 dạng từ cơ bản đến nâng cao. Và hiện tại đang có tranh cãi là với mức độ đọc cơ bản (basic) thì bài viết đó sẽ được thứ hạng cao do tính dễ hiểu và mức độ hấp dẫn người đọc cao hơn các bài ở mức độ cao hơn

42. Affiliate Links – Link tiếp thị

Link tiếp thị có thể sẽ không làm ảnh hưởng đến thứ hạng website của bạn nhưng khi có quá nhiều aff link thì mọi chuyện sẽ khác đi đấy.

43. HTML errors/W3C validation

Khi có quá nhiều lỗi HTML hoặc lỗi được w3c xác nhận thì đó có thể là 1 tín hiệu để google xác định đó là 1 trang có chất lượng kém

44. Page Host’s Domain Authority (Những page thuộc domain có authority cao)

Khi bạn SEO theo dạng Page con thì nếu như nó là page con của 1 domain có authority cao thì sẽ hơn hẳn những domain có authority thấp.

45. Page’s PageRank (PR của 1 page)

Nói chung những page của PR cao thì sẽ được ưu tiên xếp hạng cao hơn.

Ps : Như các bạn đã biết PR đã được bỏ từ năm 2015 (Chính xác là google không show ra cho chúng ta thấy) nhưng theo dự đoán của 1 số chuyên gia thì Google vẫn âm thầm cập nhật PR cho các trang web như 1 tín hiệu để xếp hạng trang web

46. URL Length – Độ dài URL

Đại khái là URL quá dài thì sẽ ảnh hưởng tới xếp hạng của page đó

47. URL Path – Thành phần URL

Một URL có đường dẫn càng gần với domain chính thì sẽ có giá trị hơn là so với các page khác

48. Human Editors (Nhân viên biên tập thứ hạng)

Mặc dù chưa có bằng chứng chính xác nhưng trong quá khứ, Google đã đăng ký 1 bằng sáng chế về việc thiết lập một hệ thống biên tập viên(là con người) có thể can thiệp vào xếp hạng tìm kiếm

49. Page Category – Trang thư mục

The category the page appears on is a relevancy signal. A page that’s part of a closely related category should get a relevancy boost compared to a page that’s filed under an unrelated or less related category.

Đoạn này mình không hiểu lắm nên dịch đại khái : Kiểu dạng như nếu 1 trang mà là một category thì nó sẽ tốt hơn trong việc SEO các từ khóa liên quan đến nhau so với một page viết về sản phẩm

50. WordPress Tags:

Tags được Yoast coi là  một tín hiệu xếp hạng và được làm hẳn 1 mục riêng trong plugin của họ

” Cách duy nhất để cải thiện thứ hạng của bạn là nhóm các bài viết liên quan lại với nhau và đó gọi là Tags”

51. Keywords in URL (Từ khóa nằm trong URL)
Cái này chả cần phải nói rồi. Một tín hiệu quan trọng trong SEO

52. Số chuỗi trong URL (URL string)

Kiểu dạng như sự phân cấp của URL. Cái này vẫn được google đọc và giúp google hiểu rõ hơn về trang của bạn

Ví dụ :

google-url-strings

Còn nữa……

Đôi chút về Sơn Đặng

Blog được tạo ra với mục đích chia sẻ kinh nghiệm của bản thân trong lĩnh vực SEO và MMO. Với tiêu chí luôn luôn lắng nghe, luôn luôn học hỏi, mình rất hoan nghênh các blogger khác cùng mình chia sẻ để giúp blog trở thành 1 sân chơi chất lượng.

Xem tất cả các post

Để lại câu hỏi và mình sẽ trả lời trong 24 tiếng

avatar